- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T- Anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trịnh T và anh Ninh Tiến C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 284/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trịnh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số nhà 25, ngõ 11, đường C, phường L, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Ninh Tiến C, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số nhà 27, ngõ 28, đường H, phường Đ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn N và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trịnh T và anh Ninh Tiến C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Ninh Đức N, sinh ngày 27/01/2022; anh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Ninh Đức P, sinh ngày 22/10/2018. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị T, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu số 0002466 ngày 27 năm 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND phường Đ; TP Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |