- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Chí T và chị Đỗ Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Đỗ Chí T, sinh năm 1985.
- Bị đơn: chị Đỗ Thị V, sinh năm 1987. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 6, thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Chí T và chị Đỗ Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Chí T và chị Đỗ Thị V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01, ngày 14/10/2013 của y ban nhân dân xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Đỗ Thị V và Đỗ Chí T không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Đỗ Chí T và chị Đỗ Thị V đều xác nhận có 01 con chung là cháu Đỗ Tiến T, sinh ngày 17/5/2015. Hiện con chung đang ở với bố là anh Đỗ Chí T. Nay ly hôn, anh Đỗ Chí T và chị Đỗ Thị V thống nhất thỏa thuận: giao con chung là cháu Đỗ Tiến T cho anh Đỗ Chí T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Chí T không yêu cầu chị Đỗ Thị V phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Đỗ Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về ài n chung, công ức à n chung: anh Đỗ Chí T và chị Đỗ Thị V đều xác nhận không có và không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Đỗ Chí T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039435 ngày 21/7/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục TH DS huyện M; - UBND xã Đ (nơi đăng ký kết hôn ; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |