- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N - Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1977; địa chỉ: Số nhà 5, ngõ 79, đường Bùi Sỹ T, tổ 4, thị trấn Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1971; địa chỉ: Số nhà 5, ngõ 79, đường B, tổ 4, thị trấn Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Xuân T có 02 con chung là Phạm Quang L, sinh ngày 21/8/1997 và Phạm Quang H, sinh ngày 12/6/2007. Ly hôn, chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Quang H, anh Phạm Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con Phạm Quang H. Con Phạm Quang L đã trên 18 tuổi nên không đặt ra việc nuôi dưỡng.
Anh Phạm Xuân T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Xuân T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003338 ngày 05/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng; chị Ngân được hoàn lại số tiền 18.150.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Đông Hưng; - Chi cục THADS huyện Đông Hưng; - UBND thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã kí) Lê Kiên Trung |