- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền Nam ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2021/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 222/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Lê Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị H và anh Lê Văn N.
- Về con chung: Giao con chung Lê Việt C, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2007 cho anh Lê Văn N trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Con chung Lê Việt A, sinh ngày 02 tháng 4 năm 2002 đã trưởng thành, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Đinh Thị H và anh Lê Văn N tự thỏa thuận, tạm thời Tòa án không giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị H và anh Lê Văn N không yêu cầu, tạm thời Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị H nhận chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Chị H đã nộp số tiền tạm ứng 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0019686 ngày 01 tháng 10 năm 2021). Trả lại cho chị Đinh Thị H số tiền 150.000đồng. Trong trường hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng;; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Đương sự; - UBND phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân (ĐKKH số 03 ngày 25/01/2001); - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |