- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm L - Lê Khánh Vinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2020/QĐST-HNGĐ | TP.Sóc Trăng, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm L; sinh năm: 1992; Hộ khẩu thường trú: Đường C, khóm E, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lê Khánh V; sinh năm: 1990; Hộ khẩu thường trú: Đường C, khóm E, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V trình bày ông bà có có 02 người con chung tên Lê Bảo K (nam, sinh ngày 18/12/2013) và Lê Minh T (nam, sinh ngày 22/10/2017). Sau khi ly hôn, bà L và ông V thống nhất giao cháu Lê Minh T cho bà Nguyễn Thị Cẩm L trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Lê Bảo K cho ông Lê Khánh V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T và cháu K đủ 18 tuổi. Hiện cháu K đang sống cùng ông V tại địa chỉ: Đường C, khóm E, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và cháu T đang sống cùng bà L tại địa chỉ: đường P, khóm B, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Về cấp dưỡng nuôi con: bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V thống nhất bà L và ông V không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Bảo K và Lê Minh T mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Cẩm L và ông Lê Khánh V trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004835 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Cẩm L số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Uyên |