- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Huỳnh Tấn P
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Số: 176 /2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mỹ Tho, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 416/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020 giữa:
1/ Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Ấp h, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2/ Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn P, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: 95, khu phố N, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú: Ấp M, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Diều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Huỳnh Tấn P
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao cho bà Lê Thị Ngọc M trực tiếp nuôi Huỳnh Lê N sinh ngày 17-11-2019. Ông Huỳnh Tấn P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thực hiện từ tháng 8/2020 đến khi cháu N đủ 18 tuổi lao động được.
Ông Huỳnh Tấn P có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí HNGĐ:
Bà Lê Thị Ngọc M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, bà Ngọc M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0001684 ngày 29-6-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại cho bà Ngọc M 150.000 đồng.
Ông Huỳnh TấnP phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP M; - Chi cục Thi hành án DS TP M; - Các đương sự; -UBND xã T, TP M Tiền Giang - Kết hôn năm 2019 - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Hoa |