vanban.org

Quyết định 176/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm L và anh Lê T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Võ Thị Cẩm L, anh Lê T có 02 con chung, cháu Lê Anh Kha, sinh ngày 07/10/2006 và cháu Lê Anh Khánh Thi, sinh ngày 17/4/2011. Chị Võ Thị Cẩm L, anh Lê T thỏa thuận: Giao cháu Võ Anh Kha cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm L và anh Lê T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 176/2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Cẩm L, sinh năm 1977; Nơi đăng ký HKTT: Số 151 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; chỗ ở: 02 Trấn Hải Thành, thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê T, sinh năm 1975; Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Số 151 Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm L và anh Lê T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Thị Cẩm L, anh Lê T có 02 con chung, cháu Lê Anh Kha, sinh ngày 07/10/2006 và cháu Lê Anh Khánh Thi, sinh ngày 17/4/2011. Chị Võ Thị Cẩm L, anh Lê T thỏa thuận: Giao cháu Võ Anh Kha cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên

1

(đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Anh Khánh Thi cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh T, chị L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Cẩm L, anh Lê T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Võ Thị Cẩm L, anh Lê T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị Cẩm L tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn theo quy định là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/009626 ngày 03 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; Trả lại cho chị Võ Thị Cẩm L số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ