vanban.org

Quyết định 176/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2020/QĐST-DSCai Lậy, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/11/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 531/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Nguyên đơn chị Đặng Thị Tuyết N là thân nhân liệt sĩ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thân nhân gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên được miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do đó không phải hoàn tạm ứng án phí cho chị Đặng Thị Tuyết N.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ hiện nay: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Lê Ngọc C, sinh năm 1982.

Anh Lâm Hữu T, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Anh Lâm Hữu T, chị Lê Ngọc C trả cho chị Đặng Thị Tuyết N số tiền 45.000.000 đồng, mỗi tháng trả 15.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ ngày 05/12/2020.

Nếu anh Lâm Hữu T, chị Lê Ngọc C vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho chị Đặng Thị Tuyết N 01 lần số tiền còn lại.

Kể từ ngày chị Đặng Thị Tuyết N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lâm Hữu T, chị Lê Ngọc C chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lâm Hữu T, chị Lê Ngọc C tự nguyện chịu 1.125.000 đồng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ