vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn (GCN kết hôn số 37, QS 01/2001 ngày 29/10/2012). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thu H- Nguyễn Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:176/2019/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu H, sinh năm: 1989; địa chỉ: Khu phố C, Phường I, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Luân, sinh năm 1986; địa chỉ: Khu phố C, Phường I, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81 ,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn (GCN kết hôn số 37, QS 01/2001 ngày 29/10/2012).

- Về con chung: Giao chị Mai Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mai Đăng Q, sinh ngày 19/3/2013. Anh Nguyễn Thành L cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng mỗi tháng, kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Mai Đăng Q đến tuổi thanh niên hoặc có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Anh Nguyễn Thành L và chị Mai Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Mai Thị Thu H thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000196 ngày 23/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

- Anh Nguyễn Thành L thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền ra quyết định chủ động thi hành án); kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ