- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Q - Sinh năm 1983.
Địa chỉ cư trú: xóm Đ, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ an.
Bị đơn: anh Phạm Trọng N - Sinh năm 1984.
Địa chỉ cư trú: xóm Đ, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Trọng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Thỏa thuận giao con chung là Phạm Hoài Linh - sinh ngày 23/9/2007 cho anh N nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành ; Giao con chung là Phạm Trọng H - sinh ngày 08/8/2014 và Phạm Nguyễn Mạnh Qu - sinh ngày 29/4/2019 cho chị Q chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cho anh N.
Chị Q, anh N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Thỏa thuận chị Nguyễn Thị Q chịu 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí ly hôn sơ thẩm của chị Quyên được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003616, ngày 26/3/2019), còn trả lại cho chị Quyên số tiền 5.250.000 (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Yên Thành - UBND xã V - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Nhung |