- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cù Thị U và anh Bùi Nhật D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2019/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 304/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Cù Thị U, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Bùi Nhật D, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cù Thị U và anh Bùi Nhật D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cù Thị U và anh Bùi Nhật D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Cù Thị U và anh Bùi Nhật D thống nhất giao cháu Bùi Đình Khả A, sinh ngày 10/11/2014 và Bùi Đình Khả A1, sinh ngày 28/5/2016 cho anh Bùi Nhật D được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Cù Thị U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Anh Bùi Nhật D không yêu cầu chị Cù Thị U cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cù Thị U và anh Bùi Nhật D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Cù Thị U tự nguyện chịu 150.000đ. Chị U đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004455 ngày 11 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí và chị U còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long – tỉnh Bạc Liêu. Anh Bùi Nhật D không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Yến Ly |