vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị H và anh Tướng Văn Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Tướng Thành Tr, sinh ngày 08/12/2013 và cháu Tướng Thị Thu Th1, sinh ngày 22/9/2015 cho anh Tướng Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hua Thi H xin ly hon voi Tuong Van Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị H và anh Tướng Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST- HNGĐHàm Yên, ngày 24 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2019/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa:

Chị Hứa Thị H, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn L1, xã L, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Tạm trú: Đội 9, xã Chiêu Yên, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Anh Tướng Văn Th, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn L1, xã L, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị H và anh Tướng Văn Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cả hai con chung là cháu Tướng Thành Tr, sinh ngày 08/12/2013 và cháu Tướng Thị Thu Th1, sinh ngày 22/9/2015 cho anh Tướng Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Chị Hứa Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Tướng Văn Th mỗi cháu là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng (tức 2.000.000 đồng/2 cháu/tháng); thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2019 trở đi cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng là mỗi tháng nộp một lần, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

Chị Hứa Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, các bên và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Khoản tiền phải trả kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Tướng Văn Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hứa Thị H chậm cấp dưỡng thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất chậm cấp dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hứa Thị H và anh Tướng Văn Th không có không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xẻm xét.

- Về án phí: Chị Hứa Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002378 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Chị H đã nộp đủ án phí.

Anh Tướng Văn Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ