vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Lê Nhật T và chị Nguyễn Thị Diễm C. 2.

Về tình cảm: Anh Cao Lê Nhật T và chị Nguyễn Thị Diễm C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Cao Nhã L - sinh ngày 26/12/2013. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Lê Nhật T - Nguyễn Thị Diễm C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Lê Nhật T và chị Nguyễn Thị Diễm C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Lê Nhật T - sinh năm 1988; Cư trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm C - sinh năm 1988; Cư trú tại: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Lê Nhật T và chị Nguyễn Thị Diễm C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Cao Lê Nhật T và chị Nguyễn Thị Diễm C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Cao Nhã L - sinh ngày 26/12/2013. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5/2019 đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Chị C không yêu cầu anh T trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 40222 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên anh T đã thi hành xong. Chị C không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ