- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Vụ D-H ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị Lệ H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. P TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế D, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Bình An, xã B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Hòa Vang 3, xã B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị Lệ H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị Lệ H có 01 người con chung tên là Nguyễn Thế KH, sinh ngày 29/3/2009; giao con chung cho chị H được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Thế D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Thế KH đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Thế D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị Lệ H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thế D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Thế D thuận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 009352 ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh Nguyễn Thế D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã B, huyện P; - Lưu án văn và hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN PHAN TRÌNH |