vanban.org

Quyết định 176/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim C, sinh năm 1972; Anh Nguyễn Quang B, sinh năm 1995; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đặng Thị Kim C - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2019/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 480/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

`

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Kim C, sinh năm 1972;

Anh Nguyễn Quang B, sinh năm 1995;

Anh Nguyễn Anh Q, sinh năm 2002;

Cùng địa chỉ: số 050, ấp An Đ, xã An B, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo pháp luật của anh Nguyễn Anh Q là bà Kim C.

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968;

Bà Nguyễn Thị Bích N; sinh năm 1962;

Bà Nguyễn Thị H; sinh năm 1964;

Cùng địa chỉ: khóm Mỹ T, thị trấn Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Ngọc B, sinh năm 1960;

Anh Trần Minh K, sinh năm 1984;

Anh Trần Minh K, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Khóm Mỹ T, thị trấn Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Võ Phước T, sinh năm 1962;

Chị Võ Thị Thùy L, sinh năm 1991;

Chị Võ Thị Hồng B,

Cùng địa chỉ: khóm Mỹ Tây, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Qũy tín dụng nhân dân Cao L;

Địa chỉ: số 175, đường Nguyễn T, khóm Mỹ T, thị trấn Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo pháp luật của Qũy tín dụng nhân dân Cao L là ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1955 - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đặng Thị Kim C, anh Nguyễn Quang B, anh Nguyễn Anh Q được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 201,6m2, thuộc 01 phần thửa 566, 567, tờ bản đồ số 09, đất tọa lạc tại TT. Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp diện tích được xác định trong phạm vi các mốc từ mốc M10-M15-M14-M11-M10, theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh (kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23/8/2019 của Tòa án).

- Ông Nguyễn Văn Đ được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 232,5m2, thuộc thửa 567, tờ bản đồ số 09, diện tích được xác định trong phạm vi các mốc M10-M9-M8-M7-M6-M16-M14-M15-M10, theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng kí đất đai huyện Cao Lãnh (kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23/8/2019 của Tòa án).

- Bà Nguyễn Thị Bích N được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 247,3m2, thuộc thửa 566, tờ bản đồ số 09, diện tích được xác định trong phạm vi các mốc M1-M2-M13-M12-M1, theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh (kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23/8/2019 của Tòa án).

- Bà Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 386,4m2, thuộc thửa 566, tờ bản đồ số 09, diện tích được xác định trong phạm vi các mốc M12-M11-M14-M16-M6-M5-M4-M3-M2-M13-M12, theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh (kèm theo sơ đồ đo đạc ngày 23/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cao Lãnh và biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23/8/2019 của Tòa án).

- Bà Đặng Thị Kim C, anh Nguyễn Quang B, anh Nguyễn Anh Q, ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị Bích N, bà Nguyễn Thị H có quyền đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

- Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Nguyễn Văn Đ ngày 26/10/2018, thuộc thửa 567, tờ bản đồ số 09, đất Tọa lạc tại TT. Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Nguyễn Thị Bích N và bà Nguyễn Thị H ngày 16/11/2018, thuộc thửa 566, tờ bản đồ số 09, đất tọa lạc tại TT. Mỹ T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí và chi phí khác:

+ Bà Đặng Thị Kim C, anh Nguyễn Quang B, anh Nguyễn Anh Q đồng ý nộp 453.600 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiềm tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003135 ngày 29/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh và bà C, anh B, anh Q được nhận lại số tiền 10.946.400 đồng.

+ Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Bích N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp thân nhân của gia đình liệt sỹ.

+ Bà Đặng Thị Kim C, ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị Bích N, bà Nguyễn Thị H mỗi người đồng ý nộp 3.625.500đồng chi phí đo đạc, định giá. Do bà C đã nộp và chi xong nên ông Đ, bà N, bà H đồng ý nộp để trả cho bà C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ