- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LE THI NGOC T - HUYNH TAN P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 297/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 866, Khóm S, phường TH, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn:Anh Huỳnh Tuấn P, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 875, Khóm T, phường TH, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 866, Khóm S, phường TH, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn:Anh Huỳnh Tuấn P, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 875, Khóm T, phường TH, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Huỳnh Tuấn P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh TA, sinh ngày 14/5/2012, hiện tại cháu đang sống chung với chị T. Chị T và anh P thống nhất để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu TA. Nên tiếp tục giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu TA. Anh Huỳnh Tuấn P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng: Chị T và anh P thống nhất anh P cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên tháng) cho bé TA cho đến khi bé TA đủ 18 tuổi. 2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị T và anh P thống nhất để chị T nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0008834, ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, số tiền này được trừ vào tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng, nên chị Thảo đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND P. Cái Vồn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Toàn |