- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Kim Y - Lâm Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Kim Y và anh Lâm Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện Trần Văn Thời, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 388/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Kim Y, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp KD, xã KBTB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Lâm Văn K, sinh năm 1990 HKTT: Ấp TP, xã LA, huyện TVT, tỉnh Cà Mau Chỗ ở: Ấp KD, xã KBTB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Kim Y và anh Lâm Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Kim Y và anh Lâm Văn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao người con chung tên Lâm Kim N, sinh ngày 25/10/2014 cho chị Y tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh K không trực tiếp nuôi con chung có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Y và anh K thống nhất thỏa thuận chị Y chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng. Chị Y đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008249 ngày 06/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ. Chị Y được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã KBT, huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |