- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh K-Nguyễn Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh K và anh Nguyễn Quốc C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN SỐ: 176/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đô Lương, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2018/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh K, Sinh năm 1992
Địa chỉ: Khối 01, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khối 01, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh K và anh Nguyễn Quốc C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Quốc C trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 09/11/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Minh K.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Minh K được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai có quyền cản trở.
* Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh K và anh Nguyễn Quốc C tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
* VÒ ¸n phÝ: Áp dụng điều 147 BLTTDS 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Chị Nguyễn Thị Minh K phải nộp 150.000 đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng(Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0004147 ngày 07/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Minh K số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân. - UBND thị trấn Đô Lương - Lưu hồ sơ vụ án. | THÈM PH¸N Phan Văn Nguyễn |