- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Nguyễn Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hữu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 143/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Tổ 11, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã T, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Tổ 11, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh H có 01 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 06/5/2008, giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi, anh H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị T, anh H có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con, cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006664 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình. Chị T được hoàn trả 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |