vanban.org

Quyết định 176/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân G và chị Vi Thị C. 2.

Về án phí: Anh Nguyễn Xuân G chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004789 ngày 04/12/2017 của Chi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận Thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân G và chị Vi Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân G và chị Vi Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 176 /2017/QĐST-HNGĐ
Lào Cai, ngày 25 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

C¨n cø vµo hå s¬ vô ¸n d©n sù thô lý sè: 333/TLST/HNG§ ngµy 05/12/2017 gi÷a: Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Xuân G– Sinh năm: 1984 ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 11, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai. BÞ ®¬n: Chị Vi Thị C– Sinh năm: 1989. ĐKHKTT: Tổ 11, phường K , thành phố L, tỉnh Lào Cai. Nơi ở: Thôn 4, xã Đ, thành phố L, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân G và chị Vi Thị C. 2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân G và chị Vi Thị C. Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn An Nsinh ngày 02/10/2014 cho chị Vi Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Xuân G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000đ/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi cháu Nguyễn An N đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân G có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở anh G thực hiện quyền này. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357- bộ luật dân sự.

- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân G chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004789 ngày 04/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ