- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!A! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa:
Anh Trần Quốc D, sinh năm 1988; địa chỉ: Khu T, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị T sinh năm 1990; địa chỉ: Khu T, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc D và chị Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc D và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hoàng Nhật M, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2012 sau ly hôn. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Trần Quốc D cho chị Nguyễn Thị T. Khi nào chị T có yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con Tòa án sẽ xem xét giải quyết bằng vụ án dân sự khác. Thời hạn nuôi con chung con chung tính từ ngày 29 tháng 7 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Quốc D và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Quốc D nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, anh D đã nộp số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0004186 ngày 03 tháng 7 năm 2017), nay trả lại cho anh D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -!Đương sự; - VKSND huyện A; ! - UBND xã A (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện A; - Lưu: hồ sơ vụ án, HCTP ! ! ! ! !!!!! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! | THẨM!PHÁN! ! ! ! Nguyễn!Thị!Thu!Hương! |