vanban.org

Quyết định 176/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Q với anh Nguyễn Tr.

Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết. Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên chị Q tự nguyện nộp thay anh Tr; Theo đó, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo lai thu số 0001813, ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Q với anh Nguyễn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƢƠNG
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ
Kiên Lương, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2017/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Q – sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp H, xã Nam Thái S, huyện H, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tr – sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Q với anh Nguyễn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên chị Q tự nguyện nộp thay anh Tr; Theo đó, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo lai thu số 0001813, ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng (đã nộp xong). Chị Q đƣợc nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ