- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Lê Minh A và chị Nguyễn Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh A, sinh năm 1986; đ a ch : p TT C, xã AT A, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Nguyễn Th Kim B, sinh năm 1988; đ a ch : p TT C, xã AT A, huyện Đông Hải, t nh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 302/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/9/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh A, sinh năm 1986
Đ a ch : p TT C, xã AT A, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1988
Đ a ch : p TT C, xã AT A, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh A, sinh năm 1986; đ a ch : p TT C, xã AT A, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và ch Nguyễn Th Kim B, sinh năm 1988; đ a ch : p TT C, xã AT A, huyện Đông Hải, t nh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Minh A và ch Nguyễn Th Kim B cùng thống nh t tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: anh Lê Minh A và ch Nguyễn Th Kim B thống nh t xác đ nh thời gian chung sống vợ chồng anh ch có 01 người con chung tên Lê Đức An, sinh ngày 19/7/2010, hiện đang sống cùng với ch B. Khi ly hôn anh A và ch B thống nh t thỏa thuận giao con cho ch B được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Ch B không yêu cầu anh A phải c p dưỡng nuôi con, anh A cũng thống nh t với ý kiến của ch B và không có ý kiến khác, nên Tòa án không đặt ra xem xét về nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con.
Anh A có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung: anh A và ch B thống nh t xác đ nh vợ chồng anh ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ: anh A và ch B thống nh t xác đ nh vợ chồng anh ch không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh ch . Khi ly hôn anh ch không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Anh Lê Minh A phải nộp 75.000đ đồng và ch Nguyễn Th Kim B phải nộp 75.000đ. Anh Lê Minh A tự nguyện nộp thay cho ch Nguyễn Th kim B. Anh Lê Minh A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 06 tháng 9 năm 2017 theo biên lai thu số 0006677 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho anh Lê Minh A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND t nh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã An Trạch A; Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | Lƣu Hải Đăng |