vanban.org

Quyết định 1758/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Hoàng Đỗ Khánh T, sinh ngày 24/11/2015 cho ông C chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên Hoàng Đỗ Khánh A, sinh ngày 09/02/2018 cho bà D c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1758/2024/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 2563/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Minh D, sinh năm 1987; Địa chỉ: B18 Tổ 2, Khu phố 5, phường TH, thành phố BH, tỉnh ĐN;

- Bị đơn: Ông Hoàng Hùng C, sinh năm 1982; Địa chỉ: B18 Tổ 2, Khu phố 5, phường TH, thành phố BH, tỉnh ĐN; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Hoàng Đỗ Khánh T, sinh ngày 24/11/2015 cho ông C chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên Hoàng Đỗ Khánh A, sinh ngày 09/02/2018 cho bà D chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ông C, bà D không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Bà Đỗ Minh D và ông Hoàng Hùng C mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành, bà D tự nguyện nộp thay án phí cho ông C số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng), tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà D đã nộp tại biên lai thu số 0004509 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Còn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại cho bà D theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ