- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Tập đoàn C-công ty cổ phần và bà Lương Hồng Tú A"
- Tòa quyết gì? Tập đoàn C-Công ty cổ phần và bà Lương Hồng Tú Athống nhất như sau:
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1758/2019/QĐST – VDS | Bình Thạnh, ngày 08 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc kinh doanh thương mại gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đinh Thị Thanh Thảo
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Hoài – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Bà Phan Hoàng Anh- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 08 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 1673/2019/TLST-VDS ngày 09 tháng 9 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 387/2019/QĐST-VDS ngày 20/9/2019 giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Tập đoàn C – Công ty cổ phần
Địa chỉ: 236 Đường N, Phường L, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn B – Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hồng H (Theo Giấy ủy quyền số 2145/UQ – CSVN ngày 18/7/2019 của Tập đoàn C-Công ty cổ phần).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lương Hồng Tú A, sinh năm 1978; địa chỉ: 36/32B đường T, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, bản tự tự khai và Biên bản đã lập tại Tòa án, Tập đoàn Công nghiệp C-Công ty cổ phần (Gọi tắt là Tập đoàn C) do bà Nguyễn Hồng H là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Bà Lương Hồng Tú A và Công ty Tài chính TNHH một thành viên C đã ký hết hợp đồng tín dụng số 10/2011/HĐTH-TCCS-TD ngày 02/6/2010 để vay số tiền 6.500.000.000 (Sáu tỷ năm trăm triệu) đồng. Tính đến ngày 16/7/2018, bà A đã thanh toán hết số tiền gốc 6.500.000.000 đồng và số tiền lãi 256.316.667 đồng và còn nợ lại số tiên lãi 4.929.737.266 (Bốn tỷ chín trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi sáu) đồng.
Tập đoàn Công nghiệp C yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận kết quả hòa giải thành ngày 26/8/2019 tại Trung tâm Hòa giải đối thoại với nội dung như sau: Tính đến ngày 16/7/2018, bà Tú A còn nợ Tập đoàn C su số tiền 4.929.737.266 (Bốn tỷ chín trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi sáu) đồng phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 10/2011/HĐTH-TCCS-TD ngày 02/6/2010.
Tập đoàn C và bà Tú A thống nhất phương thức thanh toán như sau: Bà A thanh toán số tiền 4.929.737.266 (Bốn tỷ chín trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi sáu) đồng theo phương thức trả dần định kỳ 3 tháng 1 lần với số tiền 245.000.000 (Hai trăm bốn mươi lăm triệu)đồng/lần, bắt đầu thi hành từ ngày 01/12/2019, đến lần thi hành thứ 20, bà Tú A sẽ thanh toán hết số tiền còn lại.
Tập đoàn C tự nguyện chốt nợ đến ngày 16/7/2018 không yêu cầu tính tiếp lãi chậm trả và lãi chậm thi hành án.
Bà Lương Hồng Tú A thống nhất với lời khai và yêu cầu của Tập đoàn C, yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận kết quả hòa giải thành tại tại Trung tâm Hòa giải đối thoại tại Tòa án án nhân dân quận Bình Thạnh.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Tú A thỏa thuận nộp.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Bình Thạnh tham gia phiên họp phát biểu: Đề nghị Toà án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo yêu cầu của Tập đoàn C-Công ty cổ phần.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh nhận định:
Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Tập đoàn C yêu cầu Toà án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận kết quả hòa giải thành ngày 26/8/2019 tại Trung tâm Hòa giải đối thoại. Bà Lương Hồng Tú A có địa chỉ tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về người tham gia tố tụng:
Bà Nguyễn Hồng H là người đại diện theo ủy quyền của Tập đoàn C su và bà Lương Hồng Tú A có đơn xin vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án quyết định tiến hành phiên họp vắng mặt bà H và bà A.
Về yêu cầu của đương sự:
Tập đoàn C - Công ty cổ phần yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh công nhận kết hòa giải thành tại Trung tâm Hòa giải đối thoại với bà Lương Hồng Tú A theo Biên bản hòa giải thành ngày 26/8/2019.
Theo Bản tự khai và Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận ngày 20/9/2019 tại Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Tập đoàn C và bà Tú Agiữ nguyên thỏa thuận theo Biên bản hòa giải thành ngày 26/8/2019.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Hồng Tú A thỏa thuận nộp.
Xét thấy, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba nên có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Tú Anh thỏa thuận nộp.
- Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 1673/2019/TLST-VDS ngày 09 tháng 9 năm 2019, cụ thể như sau:
Tập đoàn C-Công ty cổ phần và bà Lương Hồng Tú Athống nhất như sau:
Tính đến ngày 16/7/2018, bà Lương Hồng Tú A còn nợ Tập đoàn C- Công ty cổ phần số tiền 4.929.737.266 (Bốn tỷ chín trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi sáu) đồng phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 10/2011/HĐTH-TCCS-TD ngày 02/6/2010.
Bà Tú A sẽ thanh toán số tiền 4.929.737.266 (Bốn tỷ chín trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi sáu) đồng theo phương thức trả dần định kỳ 3 tháng 1 lần với số tiền 245.000.000 (Hai trăm bốn mươi lăm triệu) đồng/lần, bắt đầu thi hành từ ngày 01/12/2019, đến lần thi hành thứ 20, bà Tú A sẽ thanh toán hết số tiền còn lại.
Tập đoàn C- Công ty cổ phần tự nguyện chốt nợ đến ngày 16/7/2018 không yêu cầu tính tiếp lãi chậm trả và lãi chậm thi hành án.
Điều 2: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Lương Hồng Tú A thỏa thuận nộp. Hoàn lại cho Tập đoàn C- Công ty cổ phần số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0021691 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đinh Thị Thanh Thảo |