vanban.org

Quyết định 175 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-Đ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 175/2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2017/TLST/HNGĐ ngày 20/10/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, SN 1979 Bị đơn: Anh Đinh Gia Đ, SN 1979 Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Đinh H N, SN 06/10/2006 Người đại diện hợp pháp của cháu N: Anh Đ– Bố đẻ của cháu 2. Cháu Đinh Thị Thu T, SN 18/8/2012 Người đại diện hợp pháp của cháu T: Chị H– Mẹ đẻ của cháu Đều trú tại: B T, thị trấn  T,  T, H Y Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy Đ về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/11/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Gia Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ cH: Chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Gia Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đinh Gia Đ nuôi con chung là Đinh H N, SN 06/10/2006 đến khi thành niên. Chị Nguyễn Thị H nuôi con chung là Đinh Thị Thu T, SN 18/8/2012 đến khi thành niên. Anh Đ, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh Đ, chị H có quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Anh Đ, chị H đã tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau: Về đất ở, nhà trên đất: Đối với mảnh đất tại thôn Bình Trì, thị trấn Ân Thi, Hưng Yên có diện tích 63m2 thuộc thửa số 80 tờ bản đồ số 22 do anh Đ, chị H nhận chuyển nhượng của ông Nguyễn Tăng Sỹ. Trên đất có 01 ngôi nhà 02 tầng. Nay anh Đ, chị H thỏa thuận để chị H sở hữu, quản lý, sử dụng thửa đất trên và ngôi nhà 02 tầng trên đất có diện tích sàn mỗi tầng là 75m2. Chị H có trách nhiệm trả anh Đ số tiền 250.000.000 đ (hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Chị H đã trả anh Đ số tiền trên. Anh Đ đã nhận đủ số tiền trên. Đối với diện tích đất dôi dư là 58m2: Anh Đ, chị H, UBND thị trấn  T không yêu cầu Tòa giải quyết Về các tài sản khác: Anh Đ, chị H không yêu cầu gì. Về công sức, công nợ: Anh, chị không có nên không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000đ tại biên lai số 008859 ngày 20/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị H 2.850.000đ (Hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ