- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa ông Hoài với Huỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 175/2017/QĐST – DS | Tam Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2017, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hồ Thanh H, sinh năm 1953 ( Chồng)
Bà Trần Thị H1, sinh năm 1959 (Vợ)
Người đại diện theo ủy quyền của bà H1: Ông Hồ Thanh H, sinh năm 1953. (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/8/2017),
Cùng nơi cư trú: Ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Phan Lý H2, sinh năm 1985
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1963 (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/9/2017)
Cùng nơi cư trú: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Thị M, sinh năm 1989
Địa chỉ liên lạc: Ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Hồ Thanh H, và bà Trần Thị H1 có ông H là đại diện theo ủy quyền cùng với bà Nguyễn Thị A là đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Phan Lý H2 thống nhất số tiền anh H2 còn nợ ông H, bà H1 là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị A là đại diện theo ủy quyền anh Phan Lý H2 có đồng ý trả 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) cho ông Hồ Thanh H, và bà Trần Thị H1.
Ông Hồ Thanh H, và bà Trần Thị H1 không yêu cầu tính lãi suất nên Tòa án không đặc ra xem xét giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hồ Thanh H, và bà Trần Thị H1 tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.400.000đ theo biên lai thu số 0010260 ngày 23/8/2017 nên ông H, bà H1 còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 900.000đ (Chín trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Anh Phan Lý H2 phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 500.000đ (Năm trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Kim Liên |