- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Lan A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Lan Á và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Lan Á, sinh ngày 18/5/1995.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi ĐKTT: Thôn C Q, xã Q, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện nay: 104/7 khu phố B, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh ngày 21/6/1996.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Thôn C Q, xã Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Lan Á và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quang S, sinh ngày 31/10/2017 cho chị Á trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản: Chị Á và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Vũ Thị Lan Á thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Á số tiền 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai 0004258 ngày 05/6/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND KV 4- Nghệ An; - Cơ quan THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Quỳnh Lưu; (ĐKKH số 74/2017 tại UBND xã Quỳnh Giang cũ); - Lưu HS, VPTA; | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |