- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ Số: 175/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/4/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Thôn I, xã N, thành phố H.
Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/4/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Thôn I, xã N, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 13/11/2016 và Nguyễn Thị Ánh L, sinh ngày 07/11/2021. Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T thỏa thuận: Giao 02 người con chung là Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 13/11/2016 và Nguyễn Thị Ánh L, sinh ngày 07/11/2021 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Thanh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng H mỗi tháng 1.500.000 đồng và có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ánh L mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng H và Nguyễn Thị Ánh L thành niên (Đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh V và chị Lê Thị T thỏa thuận, anh Nguyễn Thanh V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001191 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Thanh V đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND KV 4 - Huế; - Phòng THADS KV 4 - Huế; - UBND xã Khe Tre, TP Huế (ĐKKH ngày 21/3/2016 tại UBND xã Hương Hòa, huyện Nam Đông (cũ)); - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu dán. | THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân |