- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị S - Chu Văn B - Mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị S và anh Chu Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 324/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lại Thị S, sinh ngày 10/09/1979 Hiện trú tại: Thôn A T, xã P, thành phố Đ CCCD: xxxxxxxxxxx Bị đơn: Anh Chu Văn B, sinh ngày 08/12/1987 CCCD: xxxxxxxxxxx Hiện trú tại: Thôn B, xã N, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Anh Chu Văn B và chị Lại Thị S có giấy chứng nhận kết hôn số 16/2015 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ) cấp ngày 06/3/2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị S và anh Chu Văn B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn B thuận tình ly hôn với chị Lại Thị S.
- Về con chung: Giao các cháu Chu Văn P, sinh ngày 22/02/2014 cho anh Chu Văn B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị S và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000 đồng, nguyên đơn chị Lại Thị S nhận nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (biên lai thu số 0015813 ngày 26/6/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố Đ). Thi hành án Dân sự thành phố Đ hoàn trả số tiền còn lại là 150.000 đồng cho chị Lại Thị S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 12 – Đồng Nai; - TAND thành phố Đồng Nai; - THADS thành phố Đồng Nai; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Xuyến |