- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Thị Hồng C với Huỳnh Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 314/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng C, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Trọng T, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp N, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về nuôi con chung: tên Huỳnh Thị Bảo T1, sinh ngày 07/12/2008 (con chung có nguyện vọng tiếp tục sống với cha là anh Huỳnh Trọng T). Huỳnh Thị Bảo H, sinh ngày 01/12/2010 (con chung có nguyện vọng tiếp tục sống với cha là anh Huỳnh Trọng T). Huỳnh Minh K, sinh ngày 06/11/2015 (con chung có nguyện vọng sống với mẹ là chị Phạm Thị Hồng C). Chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:
Anh Huỳnh Trọng T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Thị Bảo T1, sinh ngày 07/12/2008 và Huỳnh Thị Bảo H, sinh ngày 01/12/2010 sau khi ly hôn.
Chị Phạm Thị Hồng C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Minh K, sinh ngày 06/11/2015 sau khi ly hôn.
Chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, nhưng chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nhưng chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T không tranh chấp, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải, chị Phạm Thị Hồng C và anh Huỳnh Trọng T không tranh chấp, không khởi kiện và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Tòa án có giải thích về việc các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật nhưng chị Phạm Thị Hồng C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm, nên chị Phạm Thị Hồng C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012284 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân sự Vĩnh Long. Chị Phạm Thị Hồng C được nhận lại số tiền chênh lệch còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 11- Vĩnh Long; - Cơ quanThi hành án tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Càng Long. (Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2010 Ngày 22/02/2010); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Bá Thi |