vanban.org

Quyết định 175/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 662/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Huỳnh A , sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn Tân Sơn 2, xã Thành Hải, thành phố P , tỉnh N.

Và bà Lý Bửu N, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số 19/69/21 đường Trần Bình Trọng, phường 5, quận Bình Thạnh, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Phan Huỳnh A và bà Phan Huỳnh A không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N xác nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung tên Phan Huỳnh Minh T, sinh ngày 27/11/2014 và Phan Lý Hồng B, sinh ngày 08/6/2016. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Bà Lý Bửu N là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung. Ông Phan Huỳnh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Ông Phan Huỳnh A đồng ý giao 02 (hai) con chung tên Phan Huỳnh Minh Thiên, sinh ngày 27/11/2014 và Phan Lý Hồng Bửu, sinh ngày 08/6/2016 cho bà Lý Bửu N trực tiếp nuôi dưỡng;

+ Ông Phan Huỳnh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông An và bà Ngọc đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0003310, ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N. Ông Phan Huỳnh A và bà Lý Bửu N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ