- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vân A - Vũ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 779/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Phòng A, tòa nhà H, khu đô thị L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: Phòng A, tòa nhà H, khu đô thị L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Văn H thống nhất xác nhận anh, chị có 01 con chung là Vũ Hoàng A1, sinh ngày 01/12/2014.
Giao con chung là cháu Vũ Hoàng A1, sinh ngày 01/12/2014 cho chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Văn H thống nhất tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Vũ Văn H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Văn H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Vân A chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Vân A đã nộp theo biên lai thu số 0000050 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Vân A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000050 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường Đức Giang, quận Long Biên, TP Hà Nội (GCNKH số 24 ngày 10/02/2014); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |