- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chang- dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 175/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 176/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1988. Nơi thường trú: Xóm X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn M, xã N, huyện Z, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy B, sinh năm 1985. Nơi thường trú: Xóm X, xã Y, huyện Z h, TP. Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã N, huyện Z, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/2008, đăng ký ngày 20/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy B có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Trà C, sinh ngày 26/12/2009 và cháu Nguyễn Linh D, sinh ngày 21/10/2011. Sau ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con và anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Duy B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; Án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng;, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 17229 ngày 05/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Xác nhận chị A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã Kim Nỗ; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Lâm Bình |