- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ T và Nguyễn Thành A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Thành A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2024/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Văn Tứ Tây, xã Cam Hoà, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành A, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn Văn Tứ Tây, xã Cam Hoà, huyện CL, tỉnh Khánh Hoà. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Thành A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Thành A xác định không có con chung.
- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Nguyễn Thành A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số 0008159 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS H.CL; -UBND xã Cam Hoà (giấy CNKH số 50 ngày 27/5/2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | Bùi Thị Mỹ Hạnh |