vanban.org

Quyết định 175/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Việt D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2001 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15 tháng 12 năm 2008. Hiện cháu Nguyễn Việt D đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT A - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2024/QĐCNTTLHVĩnh Bảo, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Đào Thị Xuân A

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Đào Thị Xuân A; nơi cư trú: Thôn TD, xã HN, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;

+ Anh Nguyễn Văn T; nơi cư trú: Thôn TD, xã HN, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Việt D, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2001 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 15 tháng 12 năm 2008. Hiện cháu Nguyễn Việt D đã trưởng thành, đủ 18 tuổi, phát triển bình thường, không yêu cầu giải quyết. Chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận: Chị Đào Thị Xuân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Xuân A và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ