- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2023/QĐST-HNGĐ | Bảo Lộc, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Anh Bùi Tuấn P, sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm 3, thôn 5, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Chị Trần Thị Thúy H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm 3, thôn 5, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
+ Ông Trần Ngọc V, sinh năm 1976 và bà Ngô Thị N, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Xóm 4, thôn 5, xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
+ Anh Trần Anh V, sinh năm 1996 và chị Nguyễn Phương Bích Ng, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Số 17 L, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự;
- C¨n cø vµo Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Tuấn P và chị Trần Thị Thúy H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Tuấn P và chị Trần Thị Thúy H thỏa thuận giao 02 con chung Bùi Đức H, sinh ngày 02/9/2015 và Bùi Đức Ph, sinh ngày 21/10/2019 cho anh P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Giao 02 con chung là Bùi Dương Gia D, sinh ngày 10/3/2012 và Bùi Nhật Đan N, sinh ngày 05/01/2018 cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh P, chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Tuấn P và chị Trần Thị Thúy H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P có trách nhiệm trả cho ông Trần Ngọc V, bà Ngô Thị N số tiền 110.000.000 đồng và trả cho anh Trần Anh V, chị Nguyễn Phương Bích Ng số tiền 50.000.000 đồng.
Chị H có trách nhiệm trả cho ông Trần Ngọc V, bà Ngô Thị N số tiền 110.000.000 đồng và trả cho anh Trần Anh V, chị Nguyễn Phương Bích Ng số tiền 50.000.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Anh Bùi Tuấn P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) và án phí đối với nghĩa vụ về nợ chung là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005687 ngày 06/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Anh P còn phải nộp 3.775.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Trần Thị Thúy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) và án phí đối với nghĩa vụ về nợ chung là 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
Hoàn trả anh Trần Anh V, chị Nguyễn Phương Bích Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005842 ngày 11/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND thành phố B (1); - Chi cục Thi hành án dân sự TP.B (1); - UBND xã Đ, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (3). | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hòa |