vanban.org

Quyết định 175/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Minh S, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
_________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 207/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lê Minh S, sinh năm 1967

Địa chỉ: ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Rọt Thị Sa T, sinh năm 1966

Bà Kim Thị Na R, sinh năm 1992

Ông Kim Sô R, sinh năm 1998

Bà Kim Thị Sô R, sinh năm 2001

Cùng địa chỉ: ấp Ô Kà Đa, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Lê Minh S, bà Rọt Thị Sa T, bà Kim Thị Na R, ông

Kim Sô R, bà Kim Thị Sô R thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18/4/2020 giữa ông Nguyễn Lê Minh S với ông Kim Xia. Giao thửa đất số 189, tờ bản đồ số 8, diện tích một công rưởi tầm cấy (tương đương 1.620m2) loại đất trồng lúa, tọa lạc tại ấp Ô Kà Đa, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh cho hộ gia đình bà Rọt Thị Sa T trọn quyền quản lý sử dụng.

Bà Rọt Thị Sa T, bà Kim Thị Na R, ông Kim Sô R, bà Kim Thị Sô R thống nhất bồi hoàn lại giá trị tài sản cho ông Nguyễn Lê Minh S số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm tRệu) trong thời hạn 06 tháng, chia thành hai lần, mổi lần 50.000.000 đồng, cụ thể như sau:

Lần 1. Từ ngày 20/11/2023 đến ngày 20/02/2024, bà Rọt Thị Sa T, bà Kim Thị Na R, ông Kim Sô R, bà Kim Thị Sô R hoàn trả cho ông Nguyễn Lê Minh S số tiền bằng 50.000.000 đồng (Năm mươi tRệu)

Lần 2. Từ ngày 20/02/2024 đến ngày 20/5/2024, bà Rọt Thị Sa T, bà Kim Thị Na R, ông Kim Sô R, bà Kim Thị Sô R hoàn trả cho ông Nguyễn Lê Minh S số tiền còn lại bằng 50.000.000 đồng (Năm mươi tRệu)

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Lê Minh S phải nộp 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0018897 ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Lê Minh S còn phải nộp là 950.000 đồng.

Bà Rọt Thị Sô T, bà Kim Thị Na R, ông Kim Sô R, bà Kim Thị Sô R phải nộp 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ