vanban.org

Quyết định 175/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982; Địa chỉ: số 53, đường D1, Khu phố 5, phường A, quận Y, thành phố X. Chỗ ở hiện tại: ấp AB, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của bà L: chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1992; Địa chỉ: số 88/5 ấp QT, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hoá giữa Phan Thị Mỹ L và Nguyễn Hoàng Tường A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2023/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 419/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982; Địa chỉ: số 53, đường D1, Khu phố 5, phường A, quận Y, thành phố X. Chỗ ở hiện tại: ấp AB, xã N, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà L: chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1992; Địa chỉ: số 88/5 ấp QT, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Tường A, sinh năm 1987 và bà Phạm Thị H, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: 94/2 ấp AN, xã AQ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Anh Nguyễn Hoàng Tường A và chị Phạm Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phan Thị Mỹ L số tiền 59.322.858 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Nguyễn Hoàng Tường A và chị Phạm Thị H có nghĩa vụ liên đới chịu 741.535 đồng.

+ Chị Phan Thị Mỹ L tự nguyện chịu 741.535 đồng nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 1.750.000 đồng theo bieân lai thu soá 0000239 ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Phan Thị Mỹ L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền 1.008.465 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ