vanban.org

Quyết định 175/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1966 Bị đơn: Chị Khuất Minh H, sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 175/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giấy, ngày 24 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 292/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1966

Bị đơn: Chị Khuất Minh H, sinh năm 1973

Cùng trú tại: Số 39 ngách 269/22 Lạc Long Quân, tổ 1 phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sựt ự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiên về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1966

Bị đơn: Chị Khuất Minh H, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số 39 ngách 269/22 Lạc Quân Quân, tổ 1 phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức T và chị Khuất Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Trần Đức T và chị Khuất Minh H thống nhất có 02 (Hai) con chung tên là cháu Trần Đức Huy H, sinh năm 1998 và Trần Đức Hà M, sinh ngày 12/09/2003. Hai cháu đều đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Vợ chồng anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về công nợ: Anh Trần Đức T và chị Khuất Minh H cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

5. Về án phí: Anh Trần Đức T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Ghi nhận sự tự nguyện của anh T về việc chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị H là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0018319 ngày 04/04/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ