vanban.org

Quyết định 175/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 29/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Trọng N, sinh năm 1981; Địa chỉ: 16/6 N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Anh Hoàng Trọng N, sinh năm 1981; Địa chỉ: 16/6 N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Lê Thị Thủy T, sinh năm 1989; Địa chỉ: 47 L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Trương Quỳnh Minh T1, sinh năm 1973; Địa chỉ: 18/20/130 T, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Theo Giấy vay tiền xác lập ngày 20/4/2020, tính đến ngày 21/6/2022 bà Trương Quỳnh Minh T1 còn nợ anh Hoàng Trọng N và chị Lê Thị Thủy T số tiền 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng).

- Về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ: Các đương sự thỏa thuận, đến hết ngày 22/12/2022, chị Trương Quỳnh Minh T1 có nghĩa vụ phải trả đủ toàn bộ số tiền nợ 370.000.000 đồng (Ba trăm bảy mươi triệu đồng) cho anh Hoàng Trọng N và chị Lê Thị Thủy T.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến hết thời hạn thanh toán và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Anh Hoàng Trọng N và chị Lê Thị Thủy T tự nguyện chịu 9.250.000 đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.500.000 (Chín triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0002319 ngày 10 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; Hoàn trả lại cho anh Hoàng Trọng N và chị Lê Thị Thủy T số tiền tạm ứng án phí 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ