vanban.org

Quyết định 175/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm 1964. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị T, Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2022/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn:

- Trần Thị T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

- Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

*Bị đơn:

- Nguyễn Thị T, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

- Lê Văn S, sinh năm 1959.

Địa chỉ: số A, khu phố B, phường C, thị xã G, tỉnh T.

- Lê Thị Kim L, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1980.

- Đào Công T, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị T, chị Trần Thị Ngọc T được quyền sử dụng thửa đất số 676, tờ bản đồ số 6, diện tích 199,5m2 (trong đó có đất ở tại nông thôn 50,0m2; đất trồng cây lâu năm 149,5m2) và nhà ở trong ranh cấp giấy tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T, có vị trí tứ cận:

Đông giáp: đất ông Võ Minh C.

Tây giáp: đất bà Nguyễn Thị Thùy L.

Nam giáp: đường huyện D.

Bắc giáp: đất ông Trần Kim T.

- Bà Trần Thị T, chị Trần Thị Ngọc T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục theo quy định.

(Có sơ đồ Bản vẻ kèm theo).

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh tại mục IV của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 977085 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 13/6/2013 từ ông Lê Văn S, sinh năm 1959. Địa chỉ: số A, khu phố A, phường B, thị xã G, tỉnh T sang cho bà Trần Thị T, chị Trần Thị Ngọc T đứng tên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho bà Trần Thị T số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016823 ngày 09/10/2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện G.

+ Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc T số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016822 ngày 09/10/2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ