vanban.org

Quyết định 175/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 8, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 8, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 175/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 13 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Hiếu và ông Nguyễn Văn Trình

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, bà Trần Thị H và ông Lê Quốc B thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà H và ông Bảo là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 8, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê Quốc B, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 8, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Lê Quốc B thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33 ngày 13/5/2013 của Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung và cấp dưỡng: Bà Trần Thị H và ông Lê Quốc B xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Thị Bích T, sinh ngày: 26/02/2017 và cháu Lê Thị Bảo A, sinh ngày: 06/10/2019.

Ly hôn, bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu cháu Lê Thị Bảo A, sinh ngày: 06/10/2019 và ông Bảo trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Bích T, sinh ngày: 26/02/2017. Không bên nào có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bên nào.

Quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà H và ông Bảo đều có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008702 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ