- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Vân A và anh Bùi Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2021/QĐST-HNGĐ | Kim Bôi, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: chị Bùi Thị Vân A, sinh năm 1985.
Bị đơn: anh Bùi Trọng T, sinh năm 1983.
Đều trú tại: xóm Đ, xã K, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Vân A và anh Bùi Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân chị Bùi Thị Vân A và anh Bùi Trọng T thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: chị Bùi Thị Vân A và anh Bùi Trọng T có hai con tên là Bùi Long H, sinh ngày 17/5/2012, Bùi Minh S, sinh ngày 12/4/2018. Sau khi ly hôn chị Bùi Thị Vân A được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu S, anh Bùi Trọng T được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H. Chưa bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị Vân A và anh Bùi Trọng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm non con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia tài sản chung trước khi Tòa án tiến hành hòa giải (theo biên bản thỏa thuận chia tài sản chung ngày 04/11/2021) cụ thể như sau: Chị Bùi Thị Vân A được sở hữu, định đoạt 01 mảnh đất ở thửa đất số 75, tờ bản đồ số 8, địa chỉ xóm G, xã K (nay là xã Kim Bôi), huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có diện tích 372m2 đã được UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 06/9/2013 mang tên ông Bùi Trọng T, sinh năm 1983 và bà Bùi Thị Vân A, sinh năm 1985.
+ Về Công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Về án phí: Chị Bùi Thị Vân A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000733 ngày 05/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bôi, đối trừ, chị Bùi Thị Vân A còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự: - VKSND huyện Kim Bôi; - Chi cục THADS huyện Kim Bôi; - UBND xã K (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Chƣơng |