- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY , THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 222/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Ngọc T , sinh năm 1989.
Địa chỉ: P 307 - A9 phường A, quận Cầu Giấy , Thành phố Hà Nội .
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Tổ 2, phường S , quận M , Thành phố H .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và Trần Thị H có đăng ký kết hôn tại UBND phường A vào ngày 10/10/2015, số 130, quyển 01/2015. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T và chị H là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và Trần Thị H xác nhận có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thanh N(Giới tính: nữ) sinh ngày 03/3/2017. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thanh N; Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh T và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh T và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh T và H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 21/5/2020 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Ngọc T và Trần Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và Trần Thị H có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thanh N(Giới tính: nữ) sinh ngày 03/3/2017. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thanh N; Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh T và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh T và chị H cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0003492 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy . Xác định anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội ; - VKSND quận Cầu Giấy ; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy ; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |