- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị G yêu cầu ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị G và anh Phan Viết C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị G, sinh năm 1985
Địa chỉ: xóm 12 (nay là xóm Tr Ph), xã Ng Tr, huyện Ng L, Nghệ An.
Bị đơn: Anh Phan Viết C, sinh năm 1987
Địa chỉ: xóm 12 (nay là xóm Tr Ph), xã Ng Tr, huyện Ng L, Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị G và anh Phan Viết C
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Phan Thị Bảo Y, sinh ngày 19-10-2013 và Phan Thị Bảo Tr, sinh ngày 03-10-2019 cho chị Võ Thị G trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Phan Viết C cấp dưỡng nuôi cháu Y mỗi tháng 2.000.000 đồng, cấp dưỡng nuôi cháu Tr mỗi tháng 1.000.000 đồng, cho đến khi các con chung trưởng thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh C lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Chị G và gia đình không được cản trở anh Cường trong việc thăm nom con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Võ Thị G chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004891 ngày 08 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc. Chị G đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc - UBND xã Ng Tr - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Dƣơng |