- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Diễm - Lê Thanh Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D với anh Lê Thanh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 29 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 305/2020/TLST/HNGĐ ngày 21/12/2020 giữa: * Nguyên đơn: chị Lê Thị D, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp N, xã Q, huyện D, tỉnh B. * Bị đơn: anh Lê Thanh V, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp Th, xã A, huyện D, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D với anh Lê Thanh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: chị Lê Thị D và anh Lê Thanh V thuận tình ly hôn. * Về con chung: chị Lê Thị D và anh Lê Thanh V thỏa thuận giao cháu Lê Thị Lệ N, sinh ngày 06/5/2011 cho anh V nuôi dưỡng. Anh V không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu Lê Thị Lệ N, sinh ngày 06/5/2011 có nguyện vọng theo sống cùng cha là anh V. Do đó, tiếp tục giao cháu Lê Thị Lệ N, sinh ngày 06/5/2011 cho anh V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản chung: chị Lê Thị D và anh Lê Thanh V không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, chị Lê Thị D tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Lê Thị D phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Lê Thị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0003413 ngày 21/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000 đồng; chị Lê Thị D được nhận lại 150.000đ trong giai đoạn thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi Nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Ninh Quới A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Bình |