- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu H và anh Trần Đình H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH1 DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2020/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 07 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Cụm 2, xã TX, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Trần Đình H1, sinh năm 1989; Địa chỉ: Cụm 2, xã TX, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nH1 và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu H và anh Trần Đình H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Trần Đình H1 có hai con chung là cháu Trần Bùi Yến Nh, sinh ngày 23/01/2011 và cháu Trần Bùi Ánh D, sinh ngày 13/8/2012. Chị H và anh H1 thỏa thuận: Giao hai cháu Trần Bùi Yến Nh và Trần Bùi Ánh D cho chị H nuôi cho đến khi cháu Nh, cháu D đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị Thu H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Đình H1 cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Đình H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Hoàng Thị Thu H và anh Trần Đình H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014660 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị Thu H 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND xã TX, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |