- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H xin ly hôn ông D"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NH!BÈ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 175/2019/QĐST-HNGĐ | NH Bè, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/5/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 202 Ấp 4, xã L, huyện B, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 202 Ấp 4, xã L, huyện B, Thành phố H.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 28/5/2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Thanh D.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Thanh D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có hai người con chung tên Nguyễn Hà Tố N, sinh ngày 08/10/2003 và Nguyễn Trung P, sinh ngày 24/8/2012. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Hà Tố Nguyên cho ông D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao trẻ Nguyễn Trung P cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
2.4. Nợ chung: Không có nợ chung.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị H tự nguyện chịu án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034023 ngày 02/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Bùi Thị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!! !
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;!
!
!
- VKSND huyện NH Bè;
- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
!
- UBND xã L, huyện B, Tp.H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Phạm!Thị!Lựu
2