- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "At - Lien"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 175/2018/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2018 theo đơn yêu cầu của người yêu cầu là anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L; cùng địa chỉ: T 16, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 30 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập các biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L trình bày có 02 con chung là Phạm Minh T, sinh năm 1992 và Phạm Đức P, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2000. Cả hai con chung hiện đã trưởng thành và có khả năng tự nuôi mình, do vậy vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng con chung anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Về lệ phí: Anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, chấp nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn Ấ, để anh Ấ nộp cả 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2014 số 0010045 ngày 29/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Văn Ấ và chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - UBND xã C, huyện A, Hải Phòng nơi ĐKKH; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |